| |
| Tập tin đính kèm 1: 1863_sgddt_gdtrh.doc | |
Bạn muốn đi du học tại Pháp, Bỉ, Canada hoặc tại một trường đại học nước ngoài có chương trình giảng dạy bằng tiếng Pháp, và bạn mong muốn xin một học bổng tài trợ cho việc học của bạn ? Trong tầm hiểu biết của chúng tôi, hầu như có rất ít học bổng cấp cho học sinh mới tốt nghiệp THPT. Đa số các học bổng đều cấp cho việc theo học Thạc sĩ, tiến sĩ. Một số ít học bổng dành cho những sinh viên đã học năm thứ nhất hoặc năm thứ hai Đại học.
Để được chấp nhận, ngoài các kiến thức về chuyên môn, bạn phải chuẩn bị tốt kiến thức ngôn ngữ, tức tiếng Pháp.
- Muốn chứng minh trình độ ngôn ngữ của mình, nước Pháp và Bỉ yêu cầu bạn phải có bằng DELF B2 hoặc thi chứng nhận TCF đạt trên 400 điểm (mức 4) (Xem chi tiết ...).
- Để tìm hiểu chi tiết về khác biệt giữa bằng DELF và giấy chứng nhận kỹ năng tiếng Pháp TCF, lịch thi, phí và nơi đăng ký dự thi, xin mời đọc tiếp.
12 thg 10, 2012
Hướng dẫn dạy học ngoại ngữ năm học 2012-2013
5 thg 5, 2012
Blog giới thiệu văn hóa văn minh Pháp
30 thg 10, 2011
Đào tạo chuẩn hóa GV Tiếng Pháp
- Các trường phổ thông tham gia giảng dạy tiếng Pháp.
Tập tin đính kèm 1: 1648_sgddt_gdtrh.pdf
5 thg 10, 2011
CRF mở trang Chuyên đề giáo dục.
24 thg 11, 2010
Sinh hoạt chuyên môn khối và tập huấn CNTT
Triển khai kế hoạch chuyên môn năm học 2010-2011, Phòng Giáo dục Trung học kết hợp với Hội đồng Bộ môn tiếng Pháp đã và sẽ tổ chức các hoạt động chuyên môn sau đây:
- Từ 7h50 – 8h35 (tiết 2): dự giờ cô Phương, bài 5 TP 12, đọc hiểu
- Từ 8h40 – 9h25 (tiết 3): dự giờ cô Hà, bài 6 TP 10, đọc hiểu
- Từ 9h30 – 11h15 (tiết 4, 5): tổng kết sinh hoạt cụm chuyên môn.
- Từ 7h00 – 9h25 (tiết 1, 2, 3): dự giờ 3 giáo viên
- Từ 9h30 – 10h30 (tiết 4): tổng kết sinh hoạt cụm chuyên môn.
Học sinh đạt giải môn tiếng Pháp - kì thi chọn HSG cấp tỉnh
Danh sách các học sinh đạt giải môn tiếng Pháp

- Khối THPT: 09 giải
- Khối chuyên: 21 giải
Xin chúc mừng các học sinh và các trường có tên trong hai danh sách sau:
| 1 | Võ Thị Kim Thanh | 13/09/93 | Tiếng Pháp | THPT Nguyễn Huệ | 2 |
| 2 | Nguyễn Thị Thái An | 23/04/93 | Tiếng Pháp | THPT Nguyễn Huệ | 3 |
| 3 | Phan Quốc Luân | 20/12/93 | Tiếng Pháp | THPT Trần Văn Kỷ | 3 |
| 4 | La Duy Hưởng | 19/09/92 | Tiếng Pháp | THPT Trần Văn Kỷ | 3 |
| 5 | Lê Thi Thuy Trang | 15/04/93 | Tiếng Pháp | Chuyên Quốc Học | 3 |
| 6 | Ha Lê Bich Thoa | 22/06/93 | Tiếng Pháp | Chuyên Quốc Học | 4 |
| 7 | Nguyên Thuy Khanh Dư | 09/09/93 | Tiếng Pháp | Chuyên Quốc Học | 4 |
| 8 | Phan Ngọc Minh Thư | 29/05/93 | Tiếng Pháp | THPT Hai Bà Trưng | 4 |
| 9 | Tôn Nữ Phương Uyên | 07/08/93 | Tiếng Pháp | THPT Nguyễn Huệ | 4 |
| 1 | Nguyễn Lê Nam Phương | 10/02/93 | Pháp Chuyên | Chuyên Quốc Học | 1 |
| 2 | Giảng Tú Linh | 25/04/93 | Pháp Chuyên | Chuyên Quốc Học | 2 |
| 3 | Nguyễn Đình Quốc Khánh | 28/08/94 | Pháp Chuyên | Chuyên Quốc Học | 2 |
| 4 | Nguyễn Hải My | 01/02/93 | Pháp Chuyên | Chuyên Quốc Học | 2 |
| 5 | Dương Thu Hiền | 19/09/94 | Pháp Chuyên | Chuyên Quốc Học | 3 |
| 6 | Hoàng Khánh Phương | 02/09/93 | Pháp Chuyên | Chuyên Quốc Học | 3 |
| 7 | Nguyễn Bùi Diệu Thảo | 20/11/93 | Pháp Chuyên | Chuyên Quốc Học | 3 |
| 8 | Giảng Hán Bắc | 01/06/93 | Pháp Chuyên | Chuyên Quốc Học | 3 |
| 9 | Hoàng Vân Anh | 30/03/94 | Pháp Chuyên | Chuyên Quốc Học | 3 |
| 10 | Nguyễn Trương Thùy Dương | 23/05/94 | Pháp Chuyên | Chuyên Quốc Học | 3 |
| 11 | Hoàng Phan Nhật Minh | 10/11/94 | Pháp Chuyên | Chuyên Quốc Học | 3 |
| 12 | Phạm Kiều My | 08/11/94 | Pháp Chuyên | Chuyên Quốc Học | 4 |
| 13 | Hồ Thanh Nhật | 24/02/93 | Pháp Chuyên | Chuyên Quốc Học | 4 |
| 14 | Hoàng Thảo Anh | 06/10/94 | Pháp Chuyên | Chuyên Quốc Học | 4 |
| 15 | Nguyễn Thị Trang | 30/03/93 | Pháp Chuyên | Chuyên Quốc Học | 4 |
| 16 | Phan Mỹ Hằng | 30/06/94 | Pháp Chuyên | Chuyên Quốc Học | 4 |
| 17 | Trần Cảnh Nguyệt Minh | 30/09/93 | Pháp Chuyên | Chuyên Quốc Học | 4 |
| 18 | Lê Hà Quỳnh Như | 11/02/94 | Pháp Chuyên | Chuyên Quốc Học | 4 |
| 19 | Lê Thị Huyền Anh | 19/06/93 | Pháp Chuyên | Chuyên Quốc Học | 4 |
| 20 | Lê Thanh Quỳnh Châu | 24/06/93 | Pháp Chuyên | Chuyên Quốc Học | 4 |
| 21 | Cao Hữu Thanh Tiên | 15/05/94 | Pháp Chuyên | Chuyên Quốc Học | 4 |
Kết quả kì thi chọn HSG cấp tỉnh lớp 12 THPT và giải toán trên máy tính cầm tay
| |
| Tập tin đính kèm 1: qdds_giai_hsg_2010.rar |
5 thg 10, 2010
Thi chọn học sinh giỏi tỉnh lớp 12
Bảng dành cho học sinh chuyên Quốc Học,
Bảng dành cho học sinh THPT không chuyên
Ngữ văn, Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tin học.
Khối phổ thông: Học sinh đang học lớp 12 và một số học sinh lớp 11 xuất sắc
Khối chuyên: tất cả học sinh lớp 12 chuyên và một số học sinh lớp 11 chuyên xuất sắc dự thi môn chuyên đang học.
Học sinh dự thi phải có học lực và hạnh kiểm từ khá trở lên trong năm học trước, được trường đề nghị qua kết quả kì thi chọn học sinh giỏi của trường.
Đối với học sinh chuyên: chương trình chuyên THPT tính đến thời điểm thi.
Đối với học sinh THPT không chuyên: chương trình THPT nâng cao tính đến thời điểm thi.
Thời gian làm bài: 180 phút (1 vòng)
Môn ngoại ngữ: kết hợp giữa tự luận và trắc nghiệm
Các môn khác: tự luận theo yêu cầu sau
Hướng vào phần nâng cao của chương trình THPT
Có một phần nội dung nhằm mục đích phát hiện và chọn học sinh năng khiếu.
Sáng 9/11: Văn, Toán Sinh (180 phút)
Chiều 9/11: Lý, Anh, Pháp (180 phút)
Sáng 10/11: Tin học, Địa (180 phút)
Chiều 10/11: Hóa, Sử (180 phút)
Sáng 11/11: thi giải toán bằng Máy tính cầm tay 4 khối 8, 9, 11 và 12 (150 phút)
11 thg 9, 2010
Tập huấn giáo viên NN1 và NN2 từ 15 - 18/9/2010
Nhằm triển khai kế hoạch dạy-học và đánh giá theo Chuẩn Kỹ Năng Kiến Thức của Bộ và Sở, bộ môn tiếng Pháp sẽ tổ chức khóa tập huấn cho các giáo viên tổ/nhóm trưởng tiếng Pháp của các trường THCS và THPT.2. Địa điểm: Nhà Tri Thức Huế - tầng 2, số 01 Lê Hồng Phong, Thành phố Huế
3. Nội dung cụ thể:
- Thứ tư 15/9: tại Nhà Tri Thức Huế
- Vì sao nên dạy học và đánh giá theo Chuẩn Kiến Thức Kỹ Năng ?
- Các phương pháp dạy học và kỹ thuật lên lớp
- Nhận xét, đánh giá, góp ý về Phân phối chương trình, Ma trận kiểm tra và Phiếu tự đánh giá của các lớp NN1 và NN2 được đưa vào áp dụng trong năm học 2009-2010
- 7h30: toàn thể giáo viên tập trung khai mạc khóa tập huấn tại trường THPT Quốc Học
- Từ 9h00: tiếp tục tập huấn tại Nhà Tri Thức Huế về sử dụng Diễn đàn
- Chiều từ 14h00: tập huấn về Blog tại Nhà Tri Thức Huế
- Tiếp tục tập huấn về Blog tại Nhà Tri Thức Huế
- Vì sao phải dạy học và kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức kỹ năng --> Tải về .pdf
- Pédagogie de projet (sẽ gửi sau)
- Pédagogie de l'erreur (sẽ gửi sau)
- Pédagogie différenciée (sẽ gửi sau)
- Approche par compétences (sẽ gửi sau)
- 6 cấp độ nhận thức của Bloom (sẽ gửi sau)
- Tiềm năng và thách thức dạy tiếng Pháp ở Huế -->Tải về .doc
- Những được mất của đổi mới giáo dục phổ thông --> Tải về .doc
- Usage pédagogique du blog --> Tải về .pdf
Hướng dẫn dạy tiếng Pháp năm học 2010-2011
- Các trường tham gia giảng dạy tiếng Pháp.
Ngoài việc yêu cầu giáo viên thực hiện các qui định chung về dạy học, các Phòng GD / trường chỉ đạo thực hiện nghiêm túc việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực, tăng cường rèn luyện các kỹ năng ngôn ngữ cho học sinh, sử dụng các phương tiện-thiết bị nghe nhìn, đồ dùng dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin trong soạn giảng, lên lớp và hướng dẫn tự học. Các lớp song ngữ ở THPT Quốc Học và THCS Nguyễn Tri Phương bắt buộc đăng ký mỗi tháng 2 buổi / 90 phút / lớp dạy học sinh truy cứu tài liệu trên Internet tại Phòng Kỹ thuật số, Nhà Tri Thức Thành phố Huế, 01- Lê Hồng Phong Huế (theo kế hoạch điều phối của TT Nguồn Tiếng Pháp Sở) .
2. Nội dung dạy học:
- Đảm bảo mục tiêu đầu ra sau mỗi cấp, lớp; rèn luyện học sinh đạt các kỹ năng qui định trong khung chuẩn, chuẩn bị thi đạt các chứng chỉ DELF / DALF tương ứng:
- Tiếng Pháp song ngữ: trình độ đạt chuẩn cuối cấp THCS:B1.1; THPT:B2.
- Tiếng Pháp ngoại ngữ 1: trình độ đạt chuẩn cuối cấp THCS:A1; THPT:A2.
- Tiếng Pháp ngoại ngữ 2: trình độ đạt chuẩn cuối cấp THPT: A1.
Trường tổ chức giảng dạy liên thông từ cấp Tiểu học hoặc Trung học cơ sở đến hết cấp Trung học phổ thông, đảm bảo trình độ đầu ra qui định trong khung chuẩn của mỗi lộ trình (đã nêu ở phần I.2) 12 năm hoặc 7 năm kể cả ngoại ngữ 2 theo PPCT và sách giáo khoa (SGK) Bộ và Sở qui định (đính kèm công văn).
Trường cần điều tra, bố trí cho tất cả các học sinh đã học NN2 ( tiếng Pháp & tiếng Anh) ở THCS tiếp tục học cho đến hết học kỳ 1 lớp 12 với thời lượng đồng đều 2 tiết / tuần theo KPPCT được Bộ và Sở qui định. Những học sinh chưa học ở THCS, nếu có nguyện vọng, và có đủ số lượng đăng ký (30 học sinh trở lên), trường có thể tổ chức dạy học từ lớp 10 hệ 3 năm theo phân phối chương trình và SGK ADO 1 thời lượng 2 tiết / tuần.
3.1. Dạy theo hướng đào tạo chuyên sâu: các lớp song ngữ tiếng Pháp dạy theo kế hoạch giáo dục mới của Bộ GD&ĐT đã được Sở cụ thể trong tài liệu đính kèm.
- Tiếng Pháp: 3 tiết / tuần (trừ lớp 9: 2 tiết/tuần) dạy theo khung chương trình, sách GK chuẩn tiếng Pháp 6, 7, 8, 9 (THCS) 10, 11, 12 (THPT), định hướng theo khung chuẩn kiến thức, kỹ năng DELF A1 (THCS), A2 (THPT).
- Tiếng Anh: 3 tiết / tuần dạy theo khung chương trình và sách GK chuẩn tiếng Anh 6, 7, 8, 9 (THCS) 10, 11, 12 (THPT).
- Tiếng Pháp:
Hệ 7 năm (lớp 6-12): 2 tiết / tuần dạy theo khung chương trình, sách GK chuẩn tiếng Pháp 6, 7, 8 (cho lớp 6,7, 8 và 9), 8 và 9 (cho lớp 10, 11 và học kỳ 1 lớp 12) định hướng đầu ra theo khung chuẩn kiến thức, kỹ năng DELF A1 sau lớp 12).
Hệ 3 năm (lớp 10, 11 và cả năm 12): 2 tiết / tuần dạy theo khung chương trình và sách ADO 1.
4. Kiểm tra đánh giá:
1.Trong kiểm tra đánh giá, ngoài số bài kiểm tra viết, giáo viên phải kiểm tra thêm các bài nghe hiểu, diễn đạt nói đúng qui định, đa dạng hoá các loại bài tập, câu hỏi kiểm tra tự luận và trắc nghiệm nhiều lựa chọn (QCM).
Chú ý rèn luyện học sinh phương pháp và thói quen sử dụng phiếu tự đánh giá để nhận biết ưu khuyết điểm, kịp thời điều chỉnh học tập (theo nội dung được tập huấn về dạy học và kiểm tra đánh giá dựa trên chuẩn KTKN).
II. Sinh hoạt và quản lí chuyên môn:
1. Từ năm nay việc sinh hoạt trao đổi chuyên môn từng tháng giữa các giáo viên sẽ được sử dụng như là một công cụ “đào tạo từ xa” để chuẩn hoá giáo viên. Sở sẽ trực tiếp chỉ đạo thực hiện qua diễn đàn điện tử http://crfhue.pro-forums.org/ với 4 chủ đề về “ Đổi mới dạy học bộ môn trên cơ sở thực hành và nâng cao 4 kỹ năng giao tiếp”. Mỗi giáo viên phải đọc tài liệu, thảo luận trong nhóm tổ chuyên môn, viết thu hoạch theo phiếu đính kèm gửi qua diễn đàn. Cán bộ nguồn & Hội đồng bộ môn điều phối, thông báo kết quả và báo cáo tổng kết hàng tháng trên mạng.
Trường hợp trường không có tổ tiếng Pháp, việc sinh hoạt trao đổi chuyên môn cần được tổ chức theo nhóm, có kế hoạch nhóm, sổ sinh hoạt riêng ghi rõ nội dung diễn tiến từng buổi, được BGH kiểm tra ký xác nhận từng quý và Sở sẽ thanh tra khi có điều kiện. Đối với các trường chỉ có 01 giáo viên, Sở sẽ phối hợp với Phòng Giáo dục tổ chức sinh hoạt cụm hằng quý và qua hình thức diễn đàn điện tử.
Trung tâm nguồn Tiếng Pháp Sở (CRF) sẽ tổ chức trao đổi thông tin cập nhật trên địa chỉ http://thuathienhue.edu.vn/phap với giáo viên và BGH, giáo viên phải thường xuyên vào mạng hằng tuần cập nhật thông tin về dạy học, trao đổi chuyên môn, tham khảo ngân hàng đề, v.v.... BGH có thể tìm hiểu thông tin phục vụ công tác quản lí chuyên môn tại đơn vị.
2. Hồ sơ chuyên môn giáo viên cần tổ chức hợp lí. Ngoài các hồ sơ qui định trước đây phải kèm thêm các khung chuẩn kiến thức kỹ năng, phân phối chương trình, khung chuẩn trình độ DELF/DALF của cấp & lớp mình dạy, tuyển tập các tài liệu dạy bổ sung (kể cả địa chỉ, tài liệu điện tử), đề kiểm tra và thống kê kết quả bài kiểm tra từ 1 tiết trở lên kèm phân tích đánh giá kết quả, sẵn sàng cho việc kiểm tra, thanh tra.
Sở sẽ về dự họp tổ / nhóm chuyên môn, dự giờ thao giảng, tổ chức thanh tra đánh giá giáo viên theo chuẩn giáo viên mới (đột xuất và báo trước), tổ chức làm bài thu hoạch các nội dung đã tập huấn, lập hồ sơ bồi dưỡng thường xuyên cho tất cả giáo viên.
Đánh giá xếp loại, ghi điểm vào sổ chính, học bạ phải được thực hiện theo đúng hướng dẫn sau:
- Điểm trung bình môn NN2 từ 8 đến 10 : cộng thêm 0,3 điểm.
- Điểm trung bình môn NN2 từ 6,5 đến dưới 8: cộng thêm 0,2 điểm.
- Điểm trung bình môn NN2 từ 5 đến dưới 6,5: cộng thêm 0,1 điểm.
* Ngoại ngữ 1: ghi điểm như qui định đối với môn NN 1.
* Ngoại ngữ 2: THCS ghi điểm như một môn học tham gia xếp loại TB các môn, THPT ghi chi tiết vào khung NN2 trong Sổ điểm chính nhưng ở khung tổng hợp điểm TBHK và CN các môn, chỉ ghi điểm thưởng được cọng vào ô TBm NN2.
Trường chỉ đạo giáo viên kiểm tra-đánh giá, cho điểm, kiểm tra định kỳ, phê duyệt sổ điểm và học bạ theo đúng các yêu cầu ghi trong các văn bản có giá trị hiện hành của Bộ và Sở; giáo vụ kiểm tra, quản lí, tránh làm ảnh hưởng đến việc ghi điểm của giáo viên, phiền hà cho học sinh, phụ huynh khi tiếp nhận và trả hồ sơ học bạ.
- Câu lạc bộ nói tiếng Pháp (khối trung học, tại Nhà Tri Thức Huế, 01-Lê Hồng Phong) ;
- Đêm văn nghệ mừng tết Dương lịch (đại diện học sinh các trường dạy tiếng Pháp-phối hợp với Hội Hữu nghị Việt Pháp tỉnh);
- Tuần lễ Pháp ngữ nhân ngày Quốc tế Pháp ngữ 20/3: Hội thi vẽ tranh khối Tiểu học; Rung chuông vàng khối THPT; Thi viết chính tả khối trung học (phối hợp với Phòng Giáo dục Huế và các đối tác khác qua vai trò điều phối của Ban hỗ trợ các hoạt động Pháp ngữ).
* Môn Toán : Bà Nguyễn Lê Phương Thảo, giáo viên THPT Quốc Học dạy Toán các lớp 10, 11 và 12 tiếng Pháp song ngữ ở Quốc Học (6 tiết / tuần), Bà Hồ Thị Vân Nga-giáo viên THCS Nguyễn Tri Phương dạy Toán các lớp 6, 7, 8 và 9 tiếng Pháp song ngữ ở Nguyễn Tri Phương (8 tiết/ tuần).
* Môn Vật lý: Ông Trần Văn Bẹ và Ông Lê Lợi giáo viên THPT Quốc Học dạy Vật lý các lớp 10, 11 và 12 tiếng Pháp song ngữ ở Quốc Học (6 tiết / tuần).
Trường THCS Nguyễn Tri Phương và THPT Quốc Học cần ưu tiên bố trí cho các giáo viên này dạy cả hai chương trình bằng tiếng Việt và tiếng Pháp trong cùng một lớp tránh việc dạy chồng tréo giữa hai chương trình.
Để thực hiện đầy đủ các nội dung trên, Sở yêu cầu lãnh đạo các Phòng Giáo dục, các trường quán triệt công văn nầy đến các đơn vị và cá nhân liên quan, tổ chức kiểm tra thực hiện tốt các nội dung đã hướng dẫn. Nếu có gì chưa rõ, vướng mắc cần xin ý kiến chỉ đạo của Sở (qua Ô. Dũng, Phòng GDTrH, đt:0913 489950), sự hỗ trợ của TT nguồn Tiếng Pháp Sở (Cô Nhật An, TT nguồn Tiếng Pháp Sở, 10- Trần Cao Vân, Huế, đt: 3 623 804 hoặc 0914 489 325).

